Làm sao để phân biệt các loại mã ní để sử dụng đúng cách

Bạn đang muốn sử dụng ma ní trong các trường hợp?

❈  Cẩu hàng, nâng hạ, bốc xếp hàng hóa.

❈  Ghép nối dây cáp thép với các phụ kiện khác hay đơn giản ghép nối các đoạn dây cáp với nhau trong các công trình xây dựng, viễn thông.

❈  Trong các công trình trang trí nội – ngoại thất.

❈  Phụ tải cho các loại phương tiện vận tải: xe tải, xe bán tải, ô tô, tàu thuyền…

Tuy nhiên, bạn không biết lựa chọn loại sản phẩm nào để phù hợp nhất với nhu cầu sử dụng của mình. Giúp việc sử dụng trở nên dễ dàng, thuận lợi và mang lại hiệu quả cao.

Bài viết dưới dây sẽ giúp bạn hiểu rõ công dụng của từng loại ma ní. Từ đó, có thể lựa chọn sản phẩm phù hợp nhất, chính xác nhất cho mục đích sử dụng của bạn.

Ma ní sử dụng trong trường hợp phụ tải

Trên thị trường hiện nay có các loại ma ní

➣ Ma ní xuất xứ Trung Quốc

➣ Ma ní chịu lực xuất xứ từ Hàn Quốc, Thủy Điển, Nhật Bản, Mỹ…

Dù có nguồn gốc xuất xứ khác nhau nhưng mỗi sản phẩm ma ní đều có các đặc điểm chung sau:

➣ Cấu tạo từ hai bộ phận chính:

  • Phần thân: có hình dạng chữ U hay còn gọi là chữ D, hình dạng omega hay còn gọi hình móng ngựa.
  • Phần chốt vặn: gồm hai loại chốt vặn ren và chốt an toàn…

➣ Nguyên vật liệu sản xuất: thép cacbon nung trong môi trường nhiệt độ cao. Phần thân và chốt đều được tạo hình rỗng bên trong. Độ dày mỏng của sản phẩm sẽ tùy thuộc vào thiết kế, cấu tạo của từng nhà sản xuất.

Các dạng ma ní

Hướng dẫn cách phân biệt ma ní

Phân biệt ma ní Trung Quốc và các loại ma ní khác (Hàn Quốc, Thụy Điển, Nhật Bản, Mỹ…)

Hầu hết các loại ma ní Trung Quốc trên phần thên chỉ thể hiện kích cỡ của sản phẩm (số phi đối với ma ní số và số tấn đối với loại ma ní Tấn), bề mặt trơn, nhẵn nhưng không có độ sáng bóng. Cách ghép nối pần thân và phần chốt nhìn không được chắc chắn.

Các loại ma ní có xuất xứ từ Hàn Quốc, Thụy Điển, Nhật Bản, Mỹ… trên bề mặt sản phẩm thể hiện chi tiết về thông số kỹ thuật của sản phẩm (size, tải trọng) cũng như hãng sản xuất, xuất xứ sản phẩm. Phần thân và phần chốt được thiết kế rất trùng khớp nên ghép nối rất chắc chắn. Điều này giúp khách hàng dễ dàng nhận biết được sản phẩm chính hãng cũng như sử dụng đúng tải trọng.

Chẳng hạn: Với cụ thể sản phẩm ma ní DaiChang – Hàn Quốc tại trọng 6,5 tấn trên phần thân sản phẩm sẽ thể hiện rõ các thông số: 7/8” – kích cỡ của sản phẩm (size), KOREA, DCH – kí hiệu hãng sản xuất DaiChang, SWL 6-1/2T – tải trọng làm việc của ma ní.

Ma ní tấn – Trung Quốc

Phân biệt các loại ma ní Trung Quốc

Ma ní Trung Quốc rất đa dạng mẫu mã, gồm:

Ma ní mạ kẽm thường được gọi trên thị trường là ma ní số: phần thân của ma ní chỉ thể hiện số phi của sản phẩm (D10, D12, D14, D16…). Phần thân và phần chốt có màu sắc giống nhau. Loại sản phẩm này có giá trị thấp, thường sử dụng trong các công trình không yêu cầu về lực chịu tải cao: neo giằng trong các công trình xây dựng, lắp dựng trạm BTS, thi công nhà thép tiền chế….

Ma ní số (mạ kẽm) – Trung Quốc

Ma ní chịu tải thường được gọi trên thị trường là ma ní tấn. Phần thân thể hiện tải trọng của sản phẩm (1T, 2T, 3T, 4T, 5T…). Phần chốt thường được sơn màu khác với phần thân. Loại ma ní này ít được ưa chuộng trên thị trường bởi chúng là ma ní chịu tải nhưng về chất lượng lại không được đảm bảo.  

Ma ní inox: ma ní inox rất dễ phân biệt với các loại ma ní khác là bề mặt sáng bóng hơn rất nhiều. Vì thế chúng thường được sử dụng trong trang trí. Hoặc sử dụng trong các công trình môi trường khác biệt: môi trường nước biển, môi trường hóa chất…

Ma ní inox

Phân biệt các loại ma ní Hàn Quốc

Ma ní Hàn Quốc là dòng sản phẩm rất được ưa chuộng sử dụng trên thị trường hiện nay. Chúng là dòng sản phẩm cao cấp luôn được đảm bảo về mặt chất lượng. Vì thế được sử dụng trong các công trình yêu cầu khả năng làm việc cũng như độ an toàn cao: cẩu hàng, phụ tải, ghép nối sling cáp thép, sling xích….

Khi sử dụng ma ní Hàn Quốc cần quan tâm đến các vấn đề sau:

☞ Phần chốt vặn: Chốt vặn ren thường được sử dụng trong các trường hợp linh động, có thể tháo lắp dễ dàng. Chốt an toàn sử dụng trong các trường hợp cần sự ghép nối chắc chắn, sử dụng lâu dài, gần như là vĩnh viễn.

☞ Tải trọng làm việc và tải trọng an toàn của sản phẩm:

  • Tải trọng làm việc là khả năng làm việc tốt nhất của sản phẩm phẩm. Tải trọng làm việc thường được in nổi trên thân ma ní nên rất dễ dàng kiểm tra.
  • Tải trọng làm việc an toàn của sản phẩm cũng là thông số rất quan trọng cần được biết khi sử dụng sản phẩm. Tải trọng làm việc an toàn được hiểu đơn giản là khi làm việc đến tải trọng đó, sản phẩm sẽ bị hư hỏng. Tải trọng an toàn phụ thuộc vào hệ số an toàn của sản phẩm.
ma-ni-han-quoc-he-so-3:1
Ma ní Hàn Quốc hệ số 3:1
Chẳng hạn: Đối với ma ní có tải trọng làm việc là 4,75 Tấn. Nếu có hệ số an toàn là 3:1 thì tải trọng an toàn của sản phẩm là 14,25 Tấn. Nhưng nếu có hệ số an toàn là 6:1 thì tải trọng an toàn của sản phẩm lên đến 28,5 Tấn.

Thị trường hiện nay đang được cung cấp ma ní Hàn Quốc với hai loại hệ số an toàn là 3:1 và 6:1. Có thể phân biệt sự khác nhau của hai loại này thông qua màu sắc của phần chốt vặn.

  • Phần chốt có màu giống với phần thân thường là loại có hệ số an toàn 3:1
  • Phần chốt có màu khác với phần thân (thông thường là màu đỏ hoặc màu cam) có hệ số an toàn 6:1
Ma ní Hàn Quốc hệ số 6:1
Khi có nhu cầu sử dụng sản phẩm, hãy liên hệ với công ty Cáp Thép Xây Dựng H.N.Q để được tư vấn và nhận báo giá sản phẩm tốt nhất.

Với đầy đủ mẫu mã, chủng loại cũng như kích cỡ sản phẩm, hàng luôn được tồn trữ sẵn. Chúng tốt sẽ đáp ứng nhu cầu sử dụng của khách hàng một cách nhanh chóng và chính xác nhất.

Công ty TNHH TM DV H.N.Q

18B, Đường 40, Khu phố 8, Phường Hiệp Bình Chánh, Quận Thủ Đức, TP.HCM

 Tel: 0909 99 83 06 – 0909 99 83 05

Email: [email protected]

Webhttp://capthepxaydung.vn/

Post Your Comment Here

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *